Hiển thị các bài đăng có nhãn Đấu thầu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Đấu thầu. Hiển thị tất cả bài đăng

2.9.21

https://sites.google.com/site/huynhhieunghia0206

MỘT THỜI ĐỂ NHỚ

 Bởi vì Google site (https://sites.google.com/site/huynhhieunghia0206) sẽ thay đổi bản mẫu bắt đầu từ ngày 1 tháng 9 năm 2021, khi đó những người khác sẽ không xem các Sites cổ điển. Tôi không thích bản mẫu mới nên sẽ chuyển sang viết blog, mong bạn tiếp tục ủng hộ, cảm ơn! 


0939.035.839

    Ks. Huynh Hieu Nghia
♥ MY ABILITIES ♥

27.7.21

Lập hồ sơ mời thầu - Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa

 LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA

* Đối với đấu thầu các gói thầu mua sắm hàng hóa dùng chung mẫu hồ sơ mời thầu đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015.

Mẫu số 01: Áp dụng cho phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.

Mẫu số 02: Áp dụng cho phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.

* Đối với gói thầu thực hiện chỉ định thầu mua sắm hàng hóa sử dụng mẫu 02 hồ sơ yêu cầu chỉ định ban hành kèm theo Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Mẫu số 02: Chỉ định thầu mua sắm hàng hóa.

* Đối với gói thầu gói thầu mua sắm hàng hóa thực hiện đấu thầu qua mạng, theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 15/11/2017 được áp dụng với 03 mẫu dưới đây:

Mẫu số 02: Áp dụng cho đấu thầu rộng rãi qua mạng, 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ (gói thầu <10 tỷ đồng).

Mẫu số 05: Áp dụng cho đấu thầu rộng rãi qua mạng, 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ.

Mẫu số 07: Yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn.

Những lưu ý khi xây dựng hồ sơ mời thầu gói thầu mua sắm hàng hóa

1. Xuất xứ hàng hóa: Không được quy định tương đương về xuất xứ hàng hóa

Không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng như nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, kể cả việc nêu tên nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ gây ra sự phân biệt đối xử; trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì có thể nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) mà không được quy định tương đương về xuất xứ.

2. Giấy phép bán hàng của nhà sản xuất: Không đươc yêu cầu, trường hợp đặc biệt cần có thì được bổ sung sau

‒     Đối với hàng hóa thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường, đã được tiêu chuẩn hóa và được bảo hành theo quy định của nhà sản xuất thì không yêu cầu nhà thầu phải nộp giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.

‒     Đối với hàng hóa đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế và các dịch vụ liên quan khác thì trong hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu tham dự thầu phải cung cấp giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương. Trường hợp trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu không đóng kèm giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm làm rõ, bổ sung trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu phải có trách nhiệm tiếp nhận tài liệu bổ sung do nhà thầu gửi đến để đánh giá. Nhà thầu chỉ được trao hợp đồng sau khi đã đệ trình cho chủ đầu tư giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (Trường hợp trong nội dung giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu làm rõ về các nội dung này để có đầy đủ thông tin phục vụ việc đánh giá hồ sơ dự thầu mà không được loại ngay hồ sơ dự thầu của nhà thầu).

Lập hồ sơ mời thầu - Đối với gói thầu tư vấn

 LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU TƯ VẤN

Đối với đấu thầu các gói thầu tư vấn dùng chung mẫu hồ sơ mời thầu đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015, để tải mẫu hồ sơ mời thầu quý độc giả, khách hàng tải theo đường link dưới đây:

ü Mẫu Hồ sơ mời thầu tư vấn

Đối với đấu thầu tư vấn qua mạng, gần đây Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành riêng mẫu Hồ sơ mời thầu kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017, để tải mẫu hồ sơ mời thầu quý độc giả, khách hàng tải theo đường link dưới đây:

ü Mẫu số Hồ sơ mời thầu tư vấn qua mạng & Mẫu mới (sửa đổi, bổ sung một số khoản, điều của mẫu cũ)

* Những lưu ý khi xây dựng hồ sơ mời thầu tư vấn:

1.   Khi xây dựng yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không được đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.

2.   Không được đưa ra các điều kiện để hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu như: Yêu cầu nhân sự thực hiện gói thầu phải được đóng bảo hiểm xã hội, phải là nhân sự đăng ký hợp đồng với nhà thầu. Không quy định năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu cao hơn mức yêu cầu của gói thầu.

3.   Tuyệt đối không đưa ra các nội dung mang tính định hướng, tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu hoặc cản trở sự tham gia của nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; không đưa ra các tiêu chí đánh giá có tính chất cục bộ, địa phương mà chỉ nhà thầu tại địa phương đó mới đáp ứng được. (Tổng hợp từ Chỉ thị số 47/CT-TTg ngày 27/12/2017 và Chỉ thị số 03/CT-BKHĐT ngày 24 tháng 5 năm 2019).

4.   Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải tuân thủ theo Mẫu hợp đồng quy định trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu có thể bổ sung các điều, khoản liên quan trong hợp đồng theo quy định của pháp luật chuyên ngành nhưng phải đảm bảo tính logic, thống nhất và chặt chẽ của toàn bộ hợp đồng, tránh làm hạn chế quyền của chủ đầu tư và giảm nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn.

* Hồ sơ dự thầu gói tư vấn cần chuẩn bị những gì?

1. Các giấy tờ cung cấp thông tin doanh nghiệp

Phần này chúng ta cần cung cấp các thông tin về doanh nghiệp:

‒     Đăng ký kinh doanh (Lưu ý nếu là đấu thầu trên mạng thì hệ thống hiện nay yêu cầu chúng ta phải khai báo, cập nhật ở hồ sơ năng lực nhà thầu).

‒     Các giấy tờ chứng minh năng lực thực hiện tư vấn chuyên ngành, ví dụ như tư vấn thiết kế (chứng nhận năng lực hoạt động tư vấn), tư vấn giám sát (chứng nhận hành nghề)...

‒     Báo cáo tài chính các năm gần nhất, nếu có báo cáo đã kiểm toán là tốt nhất, không có thì cung cấp các giấy tờ khác tương đương như (một trong các văn bản bên dưới):

+    Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;

+    Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;

+    Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử (Tờ khai quyết toán thuế điện tử);

+    Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

+    Báo cáo kiểm toán.

Lưu ý: Nếu là đấu thầu trên mạng thì hệ thống hiện nay yêu cầu chúng ta phải khai báo, cập nhật ở hồ sơ năng lực nhà thầu.

2. Khai báo về nhân sự

Đối với các nhà thầu làm về lĩnh vực tư vấn thì cốt lõi của doanh nghiệp và dịch vụ cung cấp đó chính là nhân sự tham dự. Khi tham dự, các biểu mẫu kê khai để cấu thành nên giá dự thầu do đó việc kê khai nhân sự là cần thiết (Tuy nhiên, hiện nay hệ thống kê khai trên webform của Muasamcong chưa cho phép link từ dữ liệu kê khai tại bước kê khai năng lực ra các biểu mẫu đề xuất nhân sự - Chúng tôi cũng chưa hiểu tại sao), sở dĩ chúng tôi vẫn khuyến nghị quý độc giả, nhà thầu thực hiện kê khai tại đây vì chúng tôi cho rằng về mặt logic đương nhiên việc nhà thầu sẽ phải kê khai nhân sự một lần và sử dụng cho suốt quá trình sau này (Có lẽ hệ thống sắp tới sẽ cải tiến nội dung này), tránh trường hợp chúng ta cứ phải kê khai thủ công cùng một dữ liệu trong khi dữ liệu đó đã khai báo một lần tại bước năng lực rồi.

Mẫu kê khai về nhân sự chuẩn quý độc giả, nhà thầu có thể tải về tại đây và thực hiện kê khai sau đó upload lên hệ thống: Mẫu kê khai nhân sự chuẩn.

3. Kê khai tại đơn dự thầu ra sao?

Sau khi đăng nhập vào hệ thống, tìm đến đúng gói thầu và nhấn tham dự chúng ta sẽ phải tiến hành kê khai một số nội dung quan trọng để hệ thống tự động kết xuất ra đơn dự thầu, một số kê khai cần thiết sau:

‒     Thời gian thực hiện hợp đồng (Có lựa chọn theo ngày hoặc tháng), ở mục này chúng ta cần đọc kỹ ở hồ sơ mời thầu, xem xét yêu cầu thời gian thực hiện hợp đồng tối đa là bao nhiêu ngày (thường nội dung này ở Chương II và Chương V), ngoài ra phải xem xét thêm thời gian thực hiện hợp đồng trong biểu tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật (Chương III-nếu có) để có đề xuất thời gian phù hợp nhất thì mới đạt được điểm kỹ thuật tốt nhất (nếu Chương III có quy định).

‒     Tỷ lệ giảm giá: Nếu chúng ta không có giảm giá thì lưu ý không nhập số nào vào (kể cả số 0), nếu có tỷ lệ giảm giá thì nhập tỷ lệ đó vào đây.

‒     Đính kèm hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Chúng ta thực hiện đính kèm file hồ sơ đề xuất kỹ thuật (hoặc Giải pháp và phương pháp luận) tại đây, lưu ý cách làm tài liệu này chúng tôi sẽ nói tại Mục 4 dưới đây.

‒     Sau khi nhấn vào cam kết, chúng ta chuyển sang các bước khác kê khai về đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính.

4. Kê khai đề xuất về kỹ thuật như thế nào?

Tại bước kê khai về đề xuất kỹ thuật chúng ta sẽ phải thực hiện kê khai qua 04 mẫu (Mẫu số 07, mẫu số 08a, mẫu số 08b, mẫu số 09), cụ thể:

‒     Mẫu số 07: Kê khai về liên danh, nếu không liên danh chúng ta chỉ cần tích chọn vào mục không liên danh. Trong trường hợp liên danh để tham dự thì các bước thực hiện hơi phức tạp, khi đó chúng ta phải vào lại từ đầu ở chức năng của nhà thầu tìm vào mục Liên danh để tạo liên danh, sau các bước khai báo (cũng hơi phức tạp và mất thời gian) chúng ta chờ phía liên danh cùng tham dự vào xác nhận thì mới có thể tiến hành liên danh được.

‒     Mẫu số 08a và 08b: Kê khai về số lượng nội dung công việc và nhân sự thực hiện. Ở bước này chúng ta lưu ý kê khai các nhân sự theo webform yêu cầu. Tuy nhiên cần lựu ý đối với nhân sự thuộc biên chế công ty cần có giấy tờ kèm theo như hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm, phân công công việc (thường đối với các đơn vị nhà nước); Đối với nhân sự chủ chốt do nhà thầu huy động thì cần có thỏa thuận giao việc/hợp đồng chuyên gia hay các hình thức phù hợp với Luật lao động để chứng minh, trong đó có nói rõ lý do tại sao lại huy động nhân sự này; Đối với nhân sự khác huy động cũng cần có các tài liệu chứng minh kèm theo.

‒     Mẫu số 09: Tiến độ thực hiện công việc tư vấn, ở đây chúng ta đính kèm biểu tiến độ thực hiện chuẩn bị sẵn. Đối với tiến độ chúng ta cần bám sát nội dung từng công việc được mô tả tại Chương V, thời gian thực hiện hợp đồng đã khai báo tại bước Đơn dự thầu (Lưu ý hai nội dung này phải khớp nhau). Tiến độ từng công việc cũng cần phải logic với tiến độ thực hiện của từng nhân sự đã khai báo tại Mẫu 08b.

5. Kê khai đề xuất tài chính như thế nào?

Tại bước kê khai về đề xuất tài chính chúng ta sẽ phải thực hiện kê khai qua 04 mẫu (Mẫu số 11a, mẫu số 11b, mẫu số 12, mẫu số 13), cụ thể:

‒     Mẫu số 11a: Mẫu này rất quan trọng vì nó sẽ kết chuyển và hình thành nên giá dự thầu, chúng ta thực hiện kê khai mức thù lao cho từng chuyên gia theo webform, số lượng các chuyên gia và tháng được lấy tự động từ biểu mẫu số 08b sang.

‒     Mẫu số 11b: Hiện nay mẫu này cho phép kê khai nhận số liệu mà không cho phép bỏ qua (?) trong trường hợp hồ sơ mời thầu không yêu cầu (Chúng tôi cũng chưa hiểu tại sao), việc kê khai ở mẫu này tương đối phức tạp vì liên quan đến nhiều thông số (Lương cơ bản, cấp bậc, phụ cấp...) tuy nhiên nếu chúng ta đọc trong hồ sơ mời thầu không yêu cầu phân tích chi phí thù lao chuyên gia thì có thể kê khai theo mức lương thấp nhất mà công ty chi trả. Trường hợp hồ sơ mời thầu có yêu cầu phân tích thù lao chuyên gia thì buộc lòng chúng ta phải kê khai số liệu để sao ra mức thù lao (tổng cuối cùng) phải khớp với số liệu tại mẫu số 11a (Việc này hơi lạ là hệ thống lại không cho phép link và kết xuất ngược về mẫu số 11a?).

‒     Mẫu số 12: Chi phí khác cho chuyên gia, tại mẫu kê khai này chúng ta đưa số liệu cho các chi phí khác như đi lại, vé máy bay, hội nghị, hội thảo...; Chi phí tại mục này cộng với chi phí tại Mẫu số 11a sẽ thành giá tham dự thầu.

‒     Mẫu số 13: Tổng hợp chi phí sẽ kết chuyển giá trị từ mẫu số 11a và mẫu số 12 sang công với phần thuế, đối với phần thuế thông thường là 10% của tổng hai giá trị bên trên. Lưu ý hệ thống chỉ cho phép nhập giá trị, do đó chúng ta phải cộng số tiền hai mục trên rồi nhân với tỷ lệ % ra con số và điền vào ô này.

* Chuẩn bị hồ sơ đề xuất kỹ thuật như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

    Như chúng ta đã biết, các gói thầu tư vấn đều trải qua hai túi hồ sơ, bên mời thầu xem xét, đánh giá về kỹ thuật trước sạu đó chỉ những nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật mới được mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Do đó bước chuẩn bị kỹ thuật là rất quan trọng, chúng ta cần đọc kỹ yêu cầu kỹ thuật (Tại chương III và chương V) để có đề xuất kỹ thuật tốt nhất, khi đó cần lưu ý trọng tâm vào những vấn đề sau:

‒     Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: Chúng ta cần chuẩn bị và kê khai theo Mẫu số 03, lưu ý các thông tin kê khai trong mẫu này cần bám sát các thông tin yêu cầu tại Điểm 1 Mục 2.

‒     Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật của hồ sơ mời thầu. Giải pháp và phương pháp luận: Trong mục này cần viết rõ ràng, mạch lạc theo từng mục yêu cầu tại Điểm 2 - Mục 2 - Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật của hồ sơ mời thầu. Tùy theo từng hồ sơ mời thầu sẽ có những yêu cầu khác nhau, tuy nhiên để đạt được điểm cao, chúng ta cần bám sát yêu cầu, đối với mỗi yêu cầu cần viết đủ giải pháp và phương pháp luận cho từng vấn đề. Phần này cần trình bày kết cấu theo 3 nội dung chính gồm: 

+    Giải pháp và phương pháp luận;

+    Kế hoạch công tác;

+    Tổ chức và nhân sự.

    Nhân sự: Đây là phần quan trọng và "ăn điểm" do đó các đề xuất nhân sự thực hiện chúng ta phải lưu ý từ bằng cấp, chứng chỉ yêu cầu đến số năm kinh nghiệm. Đặc biệt để tránh những vấn đề phải làm rõ tại lý lịch chuyên gia tư vấn (Mẫu số 06-Hồ sơ mời thầu) chúng ta cần kê khai sát với nội dung tương tự gói thầu đang thực hiện, kèm theo các tài liệu chứng mình nhân sự này đã thực hiện tham gia đối với dự án/công trình đó.

Những lưu ý cực kỳ quan trọng

‒     Trong suốt quá trình thao tác chúng ta cần thường xuyên nhấn nút lưu trên màn hình để mỗi quá trình kê khai được lưu lại trên hệ thống. Nếu không lưu đến mỗi bước quá trình có thể gặp lỗi không hoàn thành và chúng ta lại phải kê khai lại từ đầu rất mất nhiều thời gian. 

‒     Trong quá trình khai báo, tại mỗi bước (kể cả lưu) hệ thống đòi hỏi đăng nhập chứng thư số và mật khẩu rất nhiều lần, hãy kiên nhẫn làm theo cho đến khi nộp hồ sơ thành công.

‒     Sau khi đã nộp hồ sơ thành công cần vào kiểm tra lại tình trạng nộp hồ sơ ở mục "Văn bản gửi" để chắc chắn rằng hồ sơ dự thầu của mình đã gửi thành công.

‒     Không nên đến sát giờ mới đăng nhập để nộp hồ sơ, nhiều người vẫn nghĩ rằng cứ chuẩn bị một bộ hồ sơ giấy đầy đủ sau đó đăng nhập rồi upload hồ sơ lên hệ thống là xong, thực tế không phải vậy. Tác giả bài viết đã phải thao tác thực tế một hồ sơ và mất khoảng hơn 4h đồng hồ mới thực hiện thành công trên hệ thống. Do đó lời khuyên chân thành chúng tôi đưa ra là cần thực hiện trước đó 01 ngày.

‒     Nếu có thể, hãy chuẩn bị tất cả các số liệu, biểu mẫu. Khi đăng nhập vào chúng ta chỉ cần thực hiện các thao tác copy và paste từ mẫu chuẩn bị sẵn vào hệ thống thì sẽ nhanh và tiết kiệm thời gian rất nhiều.

Lập hồ sơ mời thầu - Đối với gói thầu xây lắp

 LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU XÂY LẮP

Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp chung được quy định tại Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 05 năm 2015, trong đó gồm 02 mẫu:

‒     Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp dành cho 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ (áp dụng đối với gói thầu quy mô nhỏ, giá gói thầu < 20 tỷ đồng): Mẫu số 01.

‒     Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp dành cho 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ.: Mẫu số 02.

* Đối với đấu thầu qua mạng, mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp được quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT & Thông tư 05/2020/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT, trong đó gồm 02 mẫu:

·      Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng dành cho 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ (áp dụng đối với gói thầu quy mô nhỏ, giá gói thầu < 20 tỷ đồng), chào hàng cạnh tranh (Áp dụng đối với gói thầu xây lắp đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt và giá gói thầu < 5 tỷ đồng). Thực hiện theo Mẫu số 01 đính kèm theo bài viết của chúng tôi đã thực hiện.

·      Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng dành cho 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ. Thực hiện theo Mẫu số 04 đính kèm theo bài viết của chúng tôi đã thực hiện.

* Lưu ý khi lập hồ sơ mời thầu xây lắp:

1. Không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, cụ thể:

·     Khi xây dựng yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không được đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu

·     Không được đưa ra các điều kiện để hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu như: Yêu cầu nhân sự thực hiện gói thầu phải được đóng bảo hiểm xã hội, phải là nhân sự đăng ký hợp đồng với nhà thầu, thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu mà không được đi thuê, đã thực hiện hợp đồng tương tự trên một địa bàn cụ thể... hoặc quy định năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu cao hơn mức yêu cầu của gói thầu...

·     Tuyệt đối không đưa ra các nội dung mang tính định hướng, tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu hoặc cản trở sự tham gia của nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; không đưa ra các tiêu chí đánh giá có tính chất cục bộ, địa phương mà chỉ nhà thầu tại địa phương đó mới đáp ứng được.

(Tổng hợp từ Chỉ thị số 47/CT-TTg ngày 27/12/2017 và Chỉ thị số 03/CT-BKHĐT ngày 24/5/2019)

2. Hồ sơ mời thầu phải quy định rõ nội dung và nguyên tắc sử dụng chi phí dự phòng để làm cơ sở cho nhà thầu chào thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng, trong đó phải nêu rõ giá trị cụ thể bằng tiền hoặc tỷ lệ phần trăm (%) các khoản chi phí dự phòng tính trên chi phí xây dựng của gói thầu để nhà thầu chào thầu. Nhà thầu phải chào các khoản chi phí dự phòng theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

3. Hồ sơ mời thầu phải bao gồm Mẫu hợp đồng và quy định chi tiết các điều, khoản của hợp đồng để nhà thầu làm cơ sở chào thầu và để các bên làm cơ sở thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

4. Nội dung hợp đồng tương tự trong hồ sơ mời thầu là một nội dung rất quan trọng và cũng bị các bên hay hiểu nhầm hoặc "cố tình hiểu nhầm". Để hiểu rõ về vấn đề này, khi đọc và áp dụng các biểu mẫu trong các thông tư hướng dẫn chúng ta cần lưu ý bốn nhóm vấn đề sau:

ü Thứ nhất: Mở rộng đối tượng hợp đồng tương tự

Đối với hợp đồng yêu cầu do nhà thầu thực hiện là "Kinh nghiệm cụ thể trong quản lý và thực hiện hợp đồng xây lắp" chứ không phải "Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng", điều này đồng nghĩa với việc khi xác định hợp đồng tương tự mà nhà thầu đã thực hiện đối với một hợp đồng cụ thể không nhất thiết nhà thầu đó phải trực tiếp là nhà thầu thi công toàn bộ công việc thuộc hợp đồng mà khái niệm trên đã được mở rộng là "Kinh nghiệm cụ thể trong quản lý", đồng nghĩa với việc nhà thầu có thể là tổng thầu, hoặc nhà thầu quản lý hợp đồng xây dựng đó miễn là nhà thầu chịu trách nhiệm trước bên trao hợp đồng về toàn bộ nội dung hợp đồng đó.

ü Thứ hai: Tính chất của hợp đồng tương tự

Khái niệm về hợp đồng tương tự được hướng dẫn theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu mới thành lập nhưng có năng lực, kinh nghiệm tốt. Theo đó, tại ghi chú số 10 của Khoản 2.1 Mẫu hồ sơ mời thầu nêu trên hướng dẫn rõ: Hợp đồng tương tự là hợp đồng đã thực hiện toàn bộ, trong đó công việc xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu đang xét, bao gồm: tương tự về bản chất và độ phức tạp; tương tự về quy mô công việc. “Tương tự về quy mô công việc” được hiểu là “có giá trị công việc xây lắp bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc xây lắp của gói thầu đang xét”. Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị phần công việc xây lắp của hợp đồng trong khoảng 50% - 70% giá trị phần công việc xây lắp của gói thầu đang xét, đồng thời vẫn phải yêu cầu nhà thầu bảo đảm có hợp đồng thi công tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với hạng mục chính của gói thầu.

ü Thứ ba: Quy định về số lượng và giá trị hợp đồng tương tự

Theo quy định (thường ở Khoản 3 Tiêu chuẩn năng lực và kinh nghiệm thuộc Mẫu hồ sơ mời thầu): Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự theo mô tả dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ trong vòng (thông thường 3-5 năm) năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu):

- Số lượng hợp đồng là N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là V (N x V = X) hoặc

- Số lượng hợp đồng ít hơn hoặc nhiều hơn N, trong đó có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị tối thiểu là V và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥ X.

Đây chính là điểm mà chính Bên mời thầu, Tổ chuyên gia và nhiều nhà thầu lúng túng trong cách tính hợp đồng xây lắp có quy mô tương tự theo hướng dẫn. Phân tích yêu cầu trên thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự về quy mô khi thỏa mãn 1 trong 3 trường hợp sau, trong đó ví dụ số lượng hợp đồng tương tự theo yêu cầu của HSMT là N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là V:

(a) Số lượng hợp đồng = N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu = V, như vậy tổng giá trị các hợp đồng tương tự là X = NxV;

(b) Số lượng hợp đồng ít hơn N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu = V và tổng giá trị tất cả hợp đồng tương tự >= X;

(c) Một hợp đồng có giá trị tối thiểu = V và tổng giá trị tất cả hợp đồng tương tự >= X.

Như vậy, theo hướng dẫn trên, trường hợp (a) rất thông dụng, dễ hiểu, dễ tính nhưng trong thực tế chưa tạo thuận lợi cho nhà thầu mới. Ví dụ: Hồ sơ mời thầu yêu cầu có N = 03 hợp đồng, giá trị tối thiểu mỗi hợp đồng tối thiểu V = 10 tỷ thì nhà thầu nào có và cung cấp trên 03 hợp đồng có tính chất tương tự với mỗi giá trị hợp đồng tối thiểu 10 tỷ là đạt yêu cầu. Nhưng nếu chỉ nhìn vào nội dung này thì sẽ rất đang tiếc cho những nhà thầu có ít hơn 03 hợp đồng tương tự có giá trị 10 tỷ nhưng lại có nhiều các hợp đồng tương tự khác có giá trị thấp hợn 10 tỷ và nghĩ rằng mình không đáp ứng và tự loại bản thân không tham dự nữa. Đối với trường hợp này được hiểu là nếu trong HSMT yêu cầu nhà thầu đã thực hiện từ hai hợp đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy mô, tính chất tương tự gói thầu đang xét; quy mô của các hợp đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng phải bảo đảm các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét. Ví dụ, trong trường hợp sau nhà thầu vẫn đáp ứng:

(i)  Có 01 hợp đồng tương tự giá trị 30,1 tỷ đồng; hoặc

(ii) Đã hoàn thành nhiều hơn 1 hợp đồng có tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu đang xét, trong đó ít nhất 1 hợp đồng có giá trị tối thiểu là 10 tỷ đồng và tổng giá trị các công trình tương tự không thấp hơn 30 tỷ đồng.

ü Thứ tư: Áp dụng đối với nhà thầu liên danh

Việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của thành viên trong liên danh phải căn cứ vào phần công việc mà thành viên đó đảm nhận. Trong ví dụ nêu trên, trường hợp nhà thầu với tư cách là liên danh gồm 2 thành viên, mỗi thành viên đảm nhận thực hiện 50% giá trị gói thầu thì từng thành viên liên danh được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tượng tự nếu:

(i) Từng thành viên trong liên danh đã hoàn thành 1 hợp đồng có tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu đang xét, có giá trị tối thiểu là 15 tỷ đồng.

(ii) Từng thành viên trong liên danh thực hiện nhiều hơn 1 hợp đồng có tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu, trong đó ít nhất có 1 hợp đồng có giá trị tối thiểu là 5 tỷ đồng và tổng giá trị các công trình tương tự của mỗi thành viên không thấp hơn 30 tỷ đồng.

Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm nói trên thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

22.6.21

Chuẩn bị hồ sơ dự thầu - gói thầu mua sắm hàng hóa

 CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU - GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA

I. Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị:

1. Các giấy tờ cung cấp thông tin doanh nghiệp

    Phần này chúng ta cần cung cấp các thông tin về doanh nghiệp:

    Đăng ký kinh doanh (Lưu ý nếu là đấu thầu trên mạng thì hệ thống hiện nay yêu cầu chúng ta phải khai báo, cập nhật ở hồ sơ năng lực nhà thầu).

    Báo cáo tài chính các năm gần nhất, nếu có báo cáo đã kiểm toán là tốt nhất, không có thì cung cấp các giấy tờ khác tương đương như hướng dẫn tại bài viết của chúng tôi tại đây: Các giấy tờ thay thế cho báo cáo tài chính được kiểm toán (Lưu ý nếu là đấu thầu trên mạng thì hệ thống hiện nay yêu cầu chúng ta phải khai báo, cập nhật ở hồ sơ năng lực nhà thầu).

    Các giấy phép bán hàng, cung cấp dịch vụ do nhà sản xuất cấp (nếu có).

    Các chứng nhận (ví dụ ISO...).

2. Các dữ liệu quan trọng bắt buộc về thủ tục đấu thầu:

    Phần này chúng ta cần phải đọc kỹ Bảng dữ liệu đấu thầu (Thường là Chương II Hồ sơ mời thầu), trong đó lưu ý:

    Tên gói thầu, tên bên mời thầu, tên dự án: Các nội dung này cần nhớ chính xác để không có những nhầm lẫn đáng tiếc, đặc biệt là khi phát hành bảo lãnh, đơn dự thầu.

    Bảo đảm/bảo lãnh dự thầu: Yêu cầu về số tiền bảo đảm đảm, thời hạn bảo đảm dự thầu, quy định cụ thể đặc biệt (nếu có).

    Thời gian đóng thầu, mở thầu, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu (lưu ý thời gian này có liên hệ mật thiết với thời gian bảo lãnh dự thầu). Trong trường hợp thông báo mời thầu có thay đổi thời điểm đóng thầu thì phải cập nhật ngay để điều chỉnh thư bảo lãnh dự thầu. Chỉ có DauThau.INFO mới có tính năng nhắc nhà thầu khi có thay đổi về thông báo mời thầu khi tham gia gói VIP1 và thực hiện theo dõi gói thầu, tính năng tham khảo tại: https://dauthau.asia/follow/.

    Thời gian thực hiện hợp đồng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, khi đó cần đọc ở Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá, hoặc ở Chương VII - Điều kiện cụ thể của hợp đồng.

3. Các yêu cầu hợp lệ khác:

    Ủy quyền: Trong trường hợp ủy quyền thì cần lưu ý lấy theo mẫu, được các bên ký tên, đóng dấu (nếu có).

    Liên danh: Trong trường hợp liên danh thì các bên cần có thỏa thuận liên danh được các bên ký, đóng dấu gửi kèm theo.

4. Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm cụ thể:

    Phần này chúng ta tìm hiểu tại Chương III, theo đó lưu ý:

    Năng lực tài chính trong những năm gần đây, thường là 03-05 năm, điều này đồng nghĩa với số năm hoat động của doanh nghiệp bạn cũng phải tương ứng. Đọc kỹ yêu cầu về DOANH THU, lợi nhuận thì chắc chắn > 0, do đó khi lập báo cáo tài chính hàng năm chúng ta lưu ý kế toán bằng mọi cách không để lỗ. Chuẩn bị báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc các giấy tờ khác tương đương như tờ khai quyết toán thuế hàng năm.

    Yêu cầu về nguồn lực tài chính để thực hiện hợp đồng, cách làm thông thường hiện nay là sử dụng một thư cam kết cấp tín dụng của ngân hàng phát hành cho nhà thầu, mức cam kết cao hơn yêu cầu trong hồ sơ mời thầu là đạt yêu cầu.

    Kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng tương tự, đây là nội dung rất quan trọng và cần đọc kỹ, tìm các hợp đồng có tính chất tương tự với gói thầu đang tham dự để nộp cùng hồ sơ.

    Đánh giá chi tiết về phần kỹ thuật (giải pháp và phương pháp luận): Đây là phần tốn kém "giấy mực" nhất, nghĩ thì đơn giản tuy nhiên rất nhiều nhà thầu bị loại ở bước này. Do đó để tránh các sai sót cần đọc ký chi tiết từng yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu, đối chiếu với cataloge thiết bị mà đang dự định dự thầu xem các thông số có đáp ứng yêu cầu không.

II. Bước hoàn thành hồ sơ dự thầu

    Tiến hành in ấn toàn bộ hồ sơ, sau đó tập hợp thành 01 file (cặp hồ sơ) bản gốc, đánh dấu vào những trang cần ký, đóng dấu để trình ký.
    Sau khi ký xong, tiến hành đóng dấu, lưu ý đóng dấu vào từng trang hồ sơ dự thầu (hoặc đóng dấu giáp lai), đánh số thứ tự từng trang. Như vậy là đã được 01 bản gốc hoàn chỉnh, từ đó bạn có thể cho xuất bản (phô tô copy) thành các bản chụp theo số lượng mà hồ sơ mời thầu yêu cầu.
    Copy các dữ liệu vào 01 USB (hoặc CD) để nộp kèm theo hồ sơ dự thầu.
    Sau khi kiểm tra một lần nữa hồ sơ thì chúng ta có thể đóng thùng hồ sơ, thực hiện niêm phong. Trong trường hợp hồ sơ phải di chuyển xa, để đảm bảo niêm phong các bạn nên chuẩn bị thêm một số niêm phong dự phòng, trước khi nộp ta có thể tiến hành niêm phong bổ sung.
    Cuối cùng là đi nộp hồ sơ đúng thời điểm và địa điểm yêu cầu của hồ sơ mời thầu.